Thứ Ba, 23 tháng 8, 2016

VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
8:58 08-08-2016
VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
1.    Khái niệm về vốn trong CTCP
  Vốn của doanh nghiệp nói chung là giá trị được tính bằng tiền của những tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, được sử dụng trong kinh doanh. Cũng như các chủ thể kinh doanh khác, để tiến hành các hoạt động kinh doanh, CTCP phải có vốn. Là loại hình công ty đối vốn điển hình nên vấn đề vốn của CTCP là hết sức phức tạp, được tiếp cận dưới nhiều góc độ, dựa trên những tiêu chí khác nhau. Căn cứ vào nguồn gốc hình thành, vốn của CTCP được chia thành: vốn chủ sở hữu (vốn tự có) và vốn tín dụng (vốn vay).
·         Vốn chủ sở hữu:là nguồn vốn thuộc sở hữu của công ty, được hình thành từ nguồn đóng góp của cổ đông và vốn do CTCP tự bổ sung từ lợi nhuận của công ty.
·         Vốn tín dụng: là nguồn vốn hình thành từ việc đi vay dưới các hình thức khác nhau: vay ngân hàng, vay của các tổ chức, cá nhân khác hoặc vay bằng cách phát hành trái phiếu.
CTCP cần có tỉ lệ vốn hợp lí,phương thức huy động vốn thích hợp, phương pháp kinh doanh đúng đắn để sử dụng vốn hiệu quả, tạo niềm tin cho đối tác của mình. Pháp luật về huy động vốn của công ty cổ phần: Các chủ thể kinh doanh thường mong muốn có nguồn vốn lớn để mở rộng và phát triển quy mô sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp thường có hai cách để huy động vốn, đó là: tăng vốn chủ sở hữu và tăng vốn vay. Theo Luật doanh nghiệp 2014  so với các loại hình doanh nghiệp khác như doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn,… thì CTCP khẳng định sự thuận lợi hơn trong mô hình kinh doanh của mình bằng quyền phát hành chứng khoán. Trong các loại chứng khoán đó, cổ phiếu là công cụ riêng của CTCP, nó đem đến ưu thế rất lớn nhờ khả năng thu hút vốn dễ dàng: có thể huy động được một nguồn vốn lớn do mở rộng đối tượng huy động; và cũng có thể giảm chi phí huy động vốn do được tiếp cận trực tiếp với người đầu tư;...
Ngoài ra, trong CTCP dưới góc độ pháp lí cần quan tâm đến khái niệm vốn Điều lệ, LDN 2014 qui định Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.
2.    Cấu trúc vốn của công ty cổ phần:
Cấu trúc vốn là thuật ngữ tài chính nhằm mô tả nguồn gốc và phương pháp hình thành nên nguồn vốn để doanh nghiệp có thể sử dụng mua sắm tài sản, phương tiện vật chất và hoạt động kinh doanh.
Cấu trúc vốn (capital structure) là quan hệ về tỷ trọng của từng loại vốn dài hạn bao gồm nợ, vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường trong tổng số nguồn vốn của công ty.
Cấu trúc vốn tối ưu là hỗn hợp nợ dài hạn, cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường cho phép tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp. Với cấu trúc vốn có chi phí sử dụng vốn bình quân được tối thiểu hóa, tổng giá trị các chứng khoán của doanh nghiệp được tối đa hóa. Do đó, cấu trúc vốn có chi phí sử dụng vốn tối thiểu được gọi là cấu trúc vốn tối ưu.
Cấu trúc vốn của CTCP cũng rất linh hoạt, có thể đáp ứng được nhu cầu đa dạng của người đầu tư. Phần vốn của cổ đông có thể tự do chuyển nhượng thông qua việc chuyển quyền sở hữu cổ phần (trừ một số trường hợp do pháp luật quy định) mà biểu hiện hình thức là chuyển nhượng cổ phiếu. Tính chuyển nhượng cổ phiếu mang lại cho nền kinh tế sự vận động nhanh chóng của vốn đầu tư mà không phá vỡ tính ổn định của tài sản công ty. Việc chuyển nhượng vốn dưới hình thức này rất dễ dàng và thuận lợi thông qua thị trường chứng khoán. Mặt khác, cổ phần có mệnh giá nhỏ kết hợp với tính thanh khoản và chuyển nhượng đã khuyến khích mọi tầng lớp dân chúng đầu tư.  Những đặc điểm cơ bản đó đã góp phần đưa CTCP trở thành một hình thức tổ chức kinh doanh có khả năng huy động một số lượng vốn lớn ngầm chảy trong các tầng lớp dân cư, khả năng tích tụ và tập trung vốn với quy mô khổng lồ, có thể coi là lớn nhất trong các loại hình doanh nghiệp hiện nay. Quy định của pháp luật về các hình thức huy động vốn của công ty cổ phần:
Với 2 cách huy động vốn của CTCP là tăng vốn chủ sở hữu và tăng vốn vay, trong mỗi cách lại có những phương thức huy động vốn khác nhau:
ü  Tăng vốn chủ sở hữu bằng cách phát hành cổ phiếu. Huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu
ü   Tăng vốn vay bằng cách phát hành trái phiếu, tín dụng ngân hàng và tín dụng thuê mua.
Khi cần tư vấn, hỗ trợ, hãy tìm đến chúng tôi!!!
Công ty luật TNHH Việt Nga - VALAW
Địa chỉ : Tầng 6 Số 3 Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Điện thoại : 09.345.966.36
Website: valaw.vn

KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
8:48 08-08-2016
KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
1.    Khái niệm
Xuất phát từ thực tế khách quan do đòi hỏi của sự hình thành vầ phát triển của nền kinh tế thị trường . Do đó ,việc hình thành các công ty cổ phần (CTCP ) và vấn đề cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước (DNNN ) là tất yếu đối với quá trình phát triển mạnh của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. Với những ưu thế vượt trội của mình trong việc huy động được nguồn vốn rộng rãi trong công chúng không ít các nhà đầu tư lớn đã lựa chọn mô hình CTCP để phát triển. Dưới đây là một số những điểm chung nhất về khái niệm và đặc điểm của CTCP:
Theo qui định của Luật doanh nghiệp 2014 tại Điều 110. Công ty cổ phần
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.
2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
2.    Đặc điểm pháp lí
Như vậy, theo qui định trên CTCP có những đặc điểm pháp lí sau:
- Cổ đông:
+ Số lượng tối thiểu là 3 và không giới hạn số lượng tối đa.
                        + là cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân, quốc tịch VN hoặc nước ngoài.
- Vốn điều lệ:
                        + Được chia thành các phần nhỏ bằng nhau gọi là cổ phần.
            Đặc điểm huy động vốn:CTCP được phát hành cổ phiếu để huy động  (tăng vốn điều lệ) và phát hành trái phiếu để huy động vốn vay (tăng vốn vay). Đây là đặc điểm quan trọng thể hiện tính chất hiệu quả của mô hình CTCP với hđ sản xuất kinh doanh có quy mô lớn của nhà đầu tư.
            - Trách nhiệm tài sản:
                        + Công ty chịu trách nhiệm trong phạm vi tài sản của công ty.
                        + Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
            - Tư cách pháp lý:
                        + CTCP  có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp GCN ĐKKD.
Khi cần tư vấn hỗ trợ hãy tìm đến chúng tôi:
Công ty luật TNHH Việt Nga - VALAW
Địa chỉ : Tầng 6 Số 3 Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Điện thoại : 09.345.966.36
Website: valaw.vn

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
8:53 08-08-2016
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
1.    Khái quát chung
   Các nhà kinh doanh liên kết với nhau trên cơ sở vốn và sự tin tưởng lẫn nhau để tạo ra mô hình kinh doanh mới – công ty. Căn cứ vào tính chất liên kết, chế độ trách nhiệm của thành viên công ty và ý chí của nhà lập pháp, dưới góc độ pháp lý, công ty được chia thành hai loại cơ bản: công ty đối nhân và công ty đối vốn. Nếu công ty đối nhân quan tâm nhiều đến thân nhân người góp vốn thì công ty đối vốn chỉ quan tâm đến phần vốn góp. Trong khi công ty đối nhân không có sự tách bạch về tài sản cá nhân của các thành viên và tài sản công ty, thì ở công ty đối vốn lại có sự tách bạch tài sản của công ty và tài sản cá nhân. Công ty cổ phần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn. Có thể hiểu công ty cổ phần là một loại hình doanh nghiệp mà vốn điều lệ được chia thành các phần nhỏ bằng nhau, mỗi phần nhỏ đó được gọi là cổ phần; người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông, chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty cho đến hết giá trị cổ phần mà họ sở hữu
- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết;
- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa.
- CTCP có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đầu tư và có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
- CTCP phải có Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc). Đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát.
2.    Ưu điểm, nhược điểm
Ưu điểm:
- Chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao;
- Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, trong hầu hết các lịch vực, ngành nghề;
- Cơ cấu vốn của công ty cổ phần hết sức linh hoạt tạo điều kiện nhiều người cùng góp vốn vào công ty;
- Khả năng huy động vốn của công ty cổ phần rất cao thông qua việc phát hành cổ phiếu ra công chúng, đây là đặc điểm riêng có của công ty cổ phần;
- Việc chuyển nhượng vốn trong công ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty cổ phần.
Nhược điểm:
 Bên cạnh những lợi thế nêu trên, loại hình công ty cổ phần cũng có những hạn chế nhất định như.
-Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn, có nhiều người không hề quen biết nhau và thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ động đối kháng nhau về lợi ích;
- Việc thành lập và quản lý công ty cổ phần cũng phức tạp hơn các loại hình công ty khác do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật, đặc biệt về chế độ tài chính, Kế toán.

Khi cần tư vấn, hỗ trợ, hãy tìm đến chúng tôi!!!
Công ty luật TNHH Việt Nga - VALAW
Địa chỉ : Tầng 6 Số 3 Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Điện thoại : 09.345.966.36
Website: valaw.vn

Thứ Hai, 22 tháng 8, 2016

CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
9:19 08-08-2016
Về hình thức chuyển đổi từ Công ty cổ phàn thành Công ty TNHH một thành viên có thể thực hiện theo các cách qui định tại Điều 197. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau đây:
a) Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông còn lại;
b) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;
c) Công ty chỉ còn lại một cổ đông trong thời gian vượt quá thời hạn yêu cầu số lượng tối thiểu công ty cổ phần theo quy định tại Điều 110 của Luật này.
1.    Cơ sở pháp lý của việc chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
Bộ luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014
Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
2.    Hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
-  Biên bản cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông về chuyển đổi Công ty
-  Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về chuyển đổi Công ty;
-  Hợp đồng chuyển nhượng + Biên bản thành lý hợp đồng chuyển nhượng  trong trường hợp có sự chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông hoặc các cổ đông với một cá nhân hoặc một tổ chức nhận chuyển nhượng.
-  Giấy đề nghị chuyển đổi
-  Điều lệ Công ty TNHH một thành viên
-  Bản chứng thực CMND hoặc hộ chiếu của thành viên tham gia
-  Ban sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại nêu trên đối với người đại diện theo ủy quyền và Quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên là pháp nhân;
-  Các giấy tờ liên quan khác.
3.    Trình tự thực hiện thủ tục chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng đăng kí kinh doanh.
Bước 2: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp; trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
4.    Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW nơi đặt trụ sở doanh nghiệp.
5.    Thời gian giải quyết việc chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
 05 ngày làm việc.
Khi cần tư vấn, hỗ trợ, hãy tìm đến chúng tôi!!!
Công ty luật TNHH Việt Nga - VALAW
Địa chỉ : Tầng 6 Số 3 Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Điện thoại : 09.345.966.36
Website: valaw.vn

CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

CHUYỂN ĐỔI CÔNG TY CỔ PHẦN THÀNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
9:19 08-08-2016
Về hình thức chuyển đổi từ Công ty cổ phàn thành Công ty TNHH một thành viên có thể thực hiện theo các cách qui định tại Điều 197. Chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo phương thức sau đây:
a) Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, phần vốn góp tương ứng của tất cả các cổ đông còn lại;
b) Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;
c) Công ty chỉ còn lại một cổ đông trong thời gian vượt quá thời hạn yêu cầu số lượng tối thiểu công ty cổ phần theo quy định tại Điều 110 của Luật này.
1.    Cơ sở pháp lý của việc chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
Bộ luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014
Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
2.    Hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
-  Biên bản cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông về chuyển đổi Công ty
-  Quyết định của Đại hội đồng cổ đông về chuyển đổi Công ty;
-  Hợp đồng chuyển nhượng + Biên bản thành lý hợp đồng chuyển nhượng  trong trường hợp có sự chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông hoặc các cổ đông với một cá nhân hoặc một tổ chức nhận chuyển nhượng.
-  Giấy đề nghị chuyển đổi
-  Điều lệ Công ty TNHH một thành viên
-  Bản chứng thực CMND hoặc hộ chiếu của thành viên tham gia
-  Ban sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại nêu trên đối với người đại diện theo ủy quyền và Quyết định ủy quyền tương ứng đối với trường hợp thành viên là pháp nhân;
-  Các giấy tờ liên quan khác.
3.    Trình tự thực hiện thủ tục chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng đăng kí kinh doanh.
Bước 2: Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp; trao giấy biên nhận cho doanh nghiệp.
Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký kinh doanh để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
4.    Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
Phòng đăng kí kinh doanh cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW nơi đặt trụ sở doanh nghiệp.
5.    Thời gian giải quyết việc chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 1 thành viên
 05 ngày làm việc.
Khi cần tư vấn, hỗ trợ, hãy tìm đến chúng tôi!!!
Công ty luật TNHH Việt Nga - VALAW
Địa chỉ : Tầng 6 Số 3 Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Điện thoại : 09.345.966.36
Website: valaw.vn

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DO TỔ CHỨC LÀM CHỦ SỞ HỮU

THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DO TỔ CHỨC LÀM CHỦ SỞ HỮU
9:51 09-08-2016
Hỏi: Chúng tôi hiện đang là thành viên của một tổ chức xã hội muốn cùng nhau thành lập một công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu, quí công ty cho tôi hỏi trình tự, thủ tục để chúng tôi thực hiện được dự định của mình được pháp luật qui định như thế nào?
Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi thắc mắc của mình đến cho chúng tôi với câu hỏi của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:
Trường hợp của bạn và những thành viên trong tổ chức đang dự định thành lập là công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu vì vậy cần tuân theo trình tự, thủ tục sau đây:
Trình tự thực hiện:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:
- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận-hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.
- Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ:
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.
+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho công dân, doanh nghiệp.
Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:
+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”.
Thành phần hồ sơ (01 bộ) bao gồm:
1. Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh
2. Dự thảo Điều lệ Công ty.
3. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực của chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật:
- Giấy CMND còn hiệu lực hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với cá nhân;
4.Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
5. Danh sách người đại diện theo uỷ quyền đối với Công ty được tổ chức và quản lý theo mô hình Hội đồng thành viên; kèm theo Bản sao hợp lệ Giấy CMND (hoặc Hộ chiếu) còn hiệu lực của những người đại diện theo uỷ quyền
6. Bản sao hợp lệ Giấy CMND (hoặc hộ chiếu) còn hiệu lực của Người đại diện theo uỷ quyền đối với Công ty được tổ chức quản lý theo mô hình Chủ tịch công ty.
7. Các loại giấy tờ khác:
Thời hạn giải quyết (tối đa): 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Phí, lệ phí: 200.000 đồng.
Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận phải mang các giấy tờ sau:
- Phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.
- Bản chính Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực).
- Nếu không phải NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật của Người ĐDPL cho người đến nhận kết quả.
Hi vọng sự tư vấn của chúng tôi đã giải đáp được thắc mắc cho bạn nếu cần thêm bất cứ sự giúp đỡ gì hãy liên lạc với chúng tôi.
Khi cần tư vấn hỗ trợ hãy tìm đến chúng tôi:
Công ty luật TNHH Việt Nga - VALAW
Địa chỉ : Tầng 6 Số 3 Vũ Phạm Hàm, Yên Hòa, Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Điện thoại : 09.345.966.36
Website: valaw.vn