Thứ Năm, 20 tháng 10, 2016

GIẢI THỂ CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI TỈNH QUẢNG NAM NHƯ THẾ NÀO

I. CÁC TRƯỜNG HỢP  VÀ ĐIỀU KIỆN GIẢI THỂ CÔNG TY
1. Các trường hợp giải thể công ty
Căn cứ Điều 201, Luật Doanh nghiệp 2014 công ty bị giải thể trong các trường hợp sau đây:
Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
Theo quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của tất cả thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
2. Điều kiện giải thể công ty
Công ty chỉ được giải thể khi đảm bảo thanh toán hết khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và Công ty không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc cơ quan trọng tài
Các khoản nợ của công ty được thanh toán theo thứ tự sau đây:
Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao dộng theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
Nợ thuế;
Các khoản nợ khác.
Sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể doanh nghiệp, phần còn lại chia cho chủ Doanh nghiệp tư nhân, các thành viên, cổ đông hoặc chủ sở hữu công ty theo tỷ lệ sở hữu phần vốn góp, cổ phần.



a) Tên thủ tục hành chính: Giải thể Công ty cổ phần
b) Trình tự thực hiện thủ tục hành chính:
 Bước 1. Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa liên thông về Đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.
Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ: Cán bộ tại bộ phận một cửa liên thông kiểm tra đầu mục hồ sơ và một số nội dung cần thiết trong hồ sơ. Nếu đủ điều kiện tiếp nhận hồ sơ thì lập Giấy biên nhận (gồm 02 bản), một bản giao cho người nộp hồ sơ, một bản được luân chuyển cùng hồ sơ để giải quyết việc giải thể doanh nghiệp.
Bước 3. Kết quả: Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo xoá tên doanh nghiệp, gửi các cơ quan có liên quan và doanh nghiệp.
c) Cách thức thực hiện thủ tục hành chính:
Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước
d) Thành phần, số lượng bộ hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ, gồm:
- Quyết định giải thể hoặc quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Toà án tuyên bố giải thể doanh nghiệp;
- Danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội;
- Danh sách người lao động hiện có và quyền lợi người lao động đã được giải quyết;
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư;
- Con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mã số thuế của doanh nghiệp;
- Số hoá đơn giá trị gia tăng chưa sử dụng;
- Báo cáo tóm tắt về việc thực hiện thủ tục giải thể, trong đó có cam kết đã thanh toán hết các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, giải quyết các quyền lợi hợp pháp của người lao động
+ Số lượng bộ hồ sơ: 01 (bộ)
e) Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính: 07 ngày
(nếu Cơ quan thuế và Cơ quan công an không có yêu cầu khác)
f) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
g) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư)
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Đăng ký kinh doanh (Sở Kế hoạch và Đầu tư).
- Cơ quan phối hợp (nếu có ): Cục thuế tỉnh Quảng Nam, Công an tỉnh Quảng Nam
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo xoá tên doanh nghiệp
i) Phí, lệ phí:
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có):
l) Các yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính;
m) Căn cứ pháp lý để giải quyết thủ tục hành chính:
- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 có hiệu lực từ ngày 01/7/2006;
            - Nghị định 43/2010/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định 102/2010/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;
            - Nghị quyết số 59/2007/NQ-CP ngày 30/11/2007 của Chính phủ về một số giải pháp xử lý những vướng mắc trong hoạt động đầu tư xây dựng và cải cách một số thủ tục hành chính đối với doanh nghiệp;
            - Thông tư 14/2010/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
            - Thông tư Liên tịch số 05/2008/TTLT-BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Tài Chính - Công an hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;


XEM THÊM: 
                     Thành lập doanh nghiệp trọn gói;
                   Thủ tục thành lập công ty cổ phần;
                   Thủ tục thành lập công ty hợp danh;
                   Thủ tục thành lập hộ kinh doanh;

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét