Giải
thể doanh nghiệp tư nhân ở tỉnh Quảng Nam
I.
Tình
hình kinh tế tỉnh Quảng Nam
Quảng Nam, những tháng đầu năm 2016 với chủ trương
và chính sách mới của chính phủ và của tỉnh; nhiều giải pháp quyết liệt tháo gỡ
khó khăn; hỗ trợ các thành phần kinh tế và sự nỗ lực của các cấp các ngành, các
doanh nghiệp và nhân dân, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh tiếp tục
có những chuyển biến tích cực, so với cả nước và các tỉnh trong khu vực có nhiều
mặt nổi trội. Trong đó trọng tâm đối với việc tăng cường đầu tư phát triển trên
địa bàn với nhiều dự án lớn có sức loan toả, kết cấu hạ tầng được củng cố (vốn
đầu tư thực hiện 6 tháng đạt khoảng 10 nghìn tỷ đồng, đạt 45% so kế hoạch); thu
ngân sách trên địa bàn đạt khá (6 tháng ước đạt 7.650 tỷ đồng, bằng 55% dự toán
năm; tăng 20% so với cùng kỳ; KH: +10%/năm); hoạt động sản xuất kinh doanh đạt
được kết quả khả quan: giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tăng
12,4%; thương mại - dịch vụ tăng trưởng khá, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh
thu dịch vụ tiêu dùng tăng trên 13,1%; kim ngạch xuất khẩu tăng 6% so với cùng
kỳ (KH: +15%/năm); kim ngạch nhập khẩu tăng trên 35,4%; một số lĩnh vực nông
lâm thuỷ sản tăng ổn định (chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản); CPI tiếp tục được
duy trì ổn định (bình quân 6 tháng so với cùng kỳ tăng 1,5%); những vấn đề xã hội
được củng cố, an sinh xã hội được đảm bảo, an ninh - quốc phòng được tăng cường.
II.
Đặc
điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân:
1.
Khái
niệm doanh nghiệp tư nhân
Theo quy định tại Điều 183 Luật
Doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ
và tự chịu trách bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp,
doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, mỗi cá
nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư
nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần
vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần”
2.
Đặc
điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân
2.1 Doanh
nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
Theo quy định tại Điều 84 BLDS
2005 thì một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ những điều kiện:
- Được thành lập hợp pháp
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự
chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
- Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật
một cách độc lập
Do vậy, doanh nghiệp tư nhân
không phải là pháp nhân. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nhân danh chủ sở hữu
doanh nghiệp.
Cũng theo quy định tại Luật
Doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp không có
tư cách pháp nhân vì liên quan đến vốn và tài sản của chủ doanh nghiệp. Doanh
nghiệp tư nhân không có sự độc lập về tài sản trong quan hệ với tài sản của chủ
doanh nghiệp, vì vậy nó không thỏa mãn một trong các điều kiện để có được tư
cách pháp nhân.
2.2 Tài sản của doanh nghiệp tư nhân là tài sản
của chủ doanh nghiệp tư nhân
Đối với các công ty, khi
thành lập, thành viên công ty phải góp vốn bằng cách chuyển giao quyền sở hữu
tài sản cho công ty. Như vậy, thành viên hay chủ sở hữu của công ty không còn
là chủ sở hữu của tài sản góp vào công ty nữa. Công ty trở thành chủ sở hữu của
tài sản đó. Nhưng, doanh nghiệp tư nhân không có quyền sở hữu tài sản mà là chủ
doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào kinh doanh. Quyền sở hữu tài sản trong doanh
nghiệp tư nhân thuộc về cá nhân thuộc về cá nhân tạo ra nó. Chủ doanh nghiệp tư
nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Quy định này cho thấy chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền định đoạt
tài sản của doanh nghiệp hoàn toàn theo ý chí của mình, chứ không chỉ định đoạt
bản thân doanh nghiệp tư nhân như bán hoặc cho thuê doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn đối
với các khoản nợ phát sinh trong hoạt động của chủ doanh nghiệp tư nhân
Chủ doanh nghiệp tư nhân phải
chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ trong quá trình kinh doanh dưới
hình thức doanh nghiệp tư nhân. Khi doanh nghiệp tư nhân lâm vào tình trạng phá
sản, thì sản nghiệp phá sản là toàn bộ sản nghiệp của chủ doanh nghiệp tư nhân.
1.
Trình tự giải thể của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp thực hiện chấm dứt hoạt động
chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (Khoản 1 Điều 59 Nghị định số
78/2015/NĐ-CP).
- Thông qua quyết định giải thể doanh
nghiệp.
- Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức
thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập
tổ chức thanh lý riêng
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ
ngày thông qua, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ công bố quyết định giải thể và
biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người
lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính,
chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
- Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ
tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án
giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan.
Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương
thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ
- Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông
báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc
gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh
nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải
quyết nợ (nếu có)
- Người đại diện theo pháp luật của doanh
nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc
kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp
- Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận
được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc
giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc
trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh
doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
về đăng ký doanh nghiệp.
- Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do
cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận
đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi
con dấu.
2.
Trình tự giải quyết hồ sơ giải thể doanh nghiệp
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:
- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”,
nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.
- Phòng Đăng ký kinh doanh Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ
sơ, trả giấy biên nhận cho công dân, tổ chức.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ:
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến
của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.
+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ
phận một cửa phòng ĐKKD để trả cho công dân, doanh nghiệp.
Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:
+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ
phận “một cửa” phòng ĐKKD
Thành
phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Hồ sơ công bố giải thể doanh nghiệp nộp đến cơ quan
đăng ký kinh doanh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua:
1. Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp
2. Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
3. Quyết định của chủ doanh nghiệp về việc giải thể
doanh nghiệp;
4. Phương án giải quyết nợ (nếu có)
Hồ
sơ giải thể doanh nghiệp:
1. Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
2. Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách
chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ
tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh
nghiệp (nếu có);
3. Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có) hoặc
giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5. Thỏa thuận với cá nhân, tổ chức liên quan về
xử lý số dư tài sản hoặc tài chính đối với nguồn viện trợ, tài trợ mà doanh
nghiệp xã hội đã nhận. (đối với DN xã hội nếu có)
6. Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của
doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp
lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ
căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay
thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo :
- Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người
thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá
nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho
cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
b) Số lượng hồ
sơ: 01 (bộ)
Mẫu
đơn, mẫu tờ khai
1. Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh
nghiệp (Phụ lục II-25, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư)
2. Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (Phụ lục
II-24, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu
tư)
Thời
hạn giải quyết
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Đối
tượng thực hiện TTHC
Tổ chức /cá nhân
Cơ quan thực hiện TTHC
a) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC và có thẩm quyền
quyết định: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc
phân cấp thực hiện (nếu có): không
c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ quan liên quan
(các Bộ, các Sở, Ngành, UBND quận, huyện…).
Kết quả giải quyết TTHC
Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể
Phí, lệ phí: Không thu lệ phí
Các
yêu cầu khác trong giải quyết TTHC
Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận phải
mang các giấy tờ sau:
- Giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL
của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì người được ủy quyền phải nộp bản
sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (1. Đối với công dân Việt
Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn
hiệu lực. 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá
trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo :
+ Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người
thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục
liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá
nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho
cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý liên quan của TTHC
1/ Các Luật:
- Luật Doanh nghiệp 2014;
- Luật Đầu tư năm 2014;
2/ Các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành Trung
ương:
- Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về
đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
- Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về Chứng
minh nhân dân; Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ
về Chứng minh nhân dân. Nghị định 106/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày
17/9/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày
03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng
Nghị định 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ;
- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng
ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp. Thông tư số
106/2013/TT-BTC ngày 09/8/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số
176/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí
đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Thông tư số 20/2015 /TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17/05/2016 của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký
doanh nghiệp xã hội theo Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm
2015 của Chính phủ quy định chi Tiết một số Điều của Luật Doanh nghiệp;
- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban
hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
- Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH 10/4/2007 về việc
ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
- Các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan
khác.
XEM THÊM:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét