Thứ Năm, 20 tháng 10, 2016

GIẢI THỂ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TẠI QUẢNG NAM NHƯ THẾ NÀO

Giải thể doanh nghiệp tư nhân ở tỉnh Quảng Nam
I.              Tình hình kinh tế tỉnh Quảng Nam
Quảng Nam, những tháng đầu năm 2016 với chủ trương và chính sách mới của chính phủ và của tỉnh; nhiều giải pháp quyết liệt tháo gỡ khó khăn; hỗ trợ các thành phần kinh tế và sự nỗ lực của các cấp các ngành, các doanh nghiệp và nhân dân, tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh tiếp tục có những chuyển biến tích cực, so với cả nước và các tỉnh trong khu vực có nhiều mặt nổi trội. Trong đó trọng tâm đối với việc tăng cường đầu tư phát triển trên địa bàn với nhiều dự án lớn có sức loan toả, kết cấu hạ tầng được củng cố (vốn đầu tư thực hiện 6 tháng đạt khoảng 10 nghìn tỷ đồng, đạt 45% so kế hoạch); thu ngân sách trên địa bàn đạt khá (6 tháng ước đạt 7.650 tỷ đồng, bằng 55% dự toán năm; tăng 20% so với cùng kỳ; KH: +10%/năm); hoạt động sản xuất kinh doanh đạt được kết quả khả quan: giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh 2010) tăng 12,4%; thương mại - dịch vụ tăng trưởng khá, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng trên 13,1%; kim ngạch xuất khẩu tăng 6% so với cùng kỳ (KH: +15%/năm); kim ngạch nhập khẩu tăng trên 35,4%; một số lĩnh vực nông lâm thuỷ sản tăng ổn định (chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản); CPI tiếp tục được duy trì ổn định (bình quân 6 tháng so với cùng kỳ tăng 1,5%); những vấn đề xã hội được củng cố, an sinh xã hội được đảm bảo, an ninh - quốc phòng được tăng cường.
II.            Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân:
1.    Khái niệm doanh nghiệp tư nhân
      Theo quy định tại Điều 183 Luật Doanh nghiệp 2014: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp, doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào, mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần”
2.    Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp tư nhân
2.1 Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân
      Theo quy định tại Điều 84 BLDS 2005 thì một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ những điều kiện:
- Được thành lập hợp pháp
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
- Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập
      Do vậy, doanh nghiệp tư nhân không phải là pháp nhân. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nhân danh chủ sở hữu doanh nghiệp.
      Cũng theo quy định tại Luật Doanh nghiệp 2014 thì doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân vì liên quan đến vốn và tài sản của chủ doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không có sự độc lập về tài sản trong quan hệ với tài sản của chủ doanh nghiệp, vì vậy nó không thỏa mãn một trong các điều kiện để có được tư cách pháp nhân.

2.2 Tài sản của doanh nghiệp tư nhân là tài sản của chủ doanh nghiệp tư nhân
       Đối với các công ty, khi thành lập, thành viên công ty phải góp vốn bằng cách chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho công ty. Như vậy, thành viên hay chủ sở hữu của công ty không còn là chủ sở hữu của tài sản góp vào công ty nữa. Công ty trở thành chủ sở hữu của tài sản đó. Nhưng, doanh nghiệp tư nhân không có quyền sở hữu tài sản mà là chủ doanh nghiệp tư nhân đầu tư vào kinh doanh. Quyền sở hữu tài sản trong doanh nghiệp tư nhân thuộc về cá nhân thuộc về cá nhân tạo ra nó. Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Quy định này cho thấy chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền định đoạt tài sản của doanh nghiệp hoàn toàn theo ý chí của mình, chứ không chỉ định đoạt bản thân doanh nghiệp tư nhân như bán hoặc cho thuê doanh nghiệp.
Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ phát sinh trong hoạt động của chủ doanh nghiệp tư nhân
      Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ trong quá trình kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân. Khi doanh nghiệp tư nhân lâm vào tình trạng phá sản, thì sản nghiệp phá sản là toàn bộ sản nghiệp của chủ doanh nghiệp tư nhân.

1. Trình tự giải thể của doanh nghiệp
-  Doanh nghiệp thực hiện chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (Khoản 1 Điều 59 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP).
-  Thông qua quyết định giải thể doanh nghiệp.
-  Hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định thành lập tổ chức thanh lý riêng
-  Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ công bố quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp, đăng quyết định giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp.
-  Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo quyết định giải thể phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan. Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ
-  Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của doanh nghiệp. Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có)
-  Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi đề nghị giải thể cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trong 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp
-  Sau thời hạn 180 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải thể theo khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
-  Đối với doanh nghiệp sử dụng con dấu do cơ quan công an cấp, doanh nghiệp có trách nhiệm trả con dấu, Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu con dấu cho cơ quan công an để được cấp giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu.
2. Trình tự giải quyết hồ sơ giải thể doanh nghiệp
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:
- Công dân, tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.
- Phòng Đăng ký kinh doanh Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy biên nhận cho công dân, tổ chức.
Bước 2: Giải quyết hồ sơ:
+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.
+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa phòng ĐKKD để trả cho công dân, doanh nghiệp.
Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:
+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa” phòng ĐKKD
Thành phần, số lượng hồ sơ
a)  Thành phần hồ sơ, bao gồm:
Hồ sơ công bố giải thể doanh nghiệp nộp đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua:
1. Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
2. Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
3. Quyết định của chủ doanh nghiệp về việc giải thể doanh nghiệp;
4. Phương án giải quyết nợ (nếu có)
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp:
1. Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
2. Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có);
3. Con dấu và giấy chứng nhận mẫu dấu (nếu có) hoặc giấy chứng nhận đã thu hồi con dấu;
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
5. Thỏa thuận với cá nhân, tổ chức liên quan về xử lý số dư tài sản hoặc tài chính đối với nguồn viện trợ, tài trợ mà doanh nghiệp xã hội đã nhận. (đối với DN xã hội nếu có)
6. Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo :
- Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
- Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
b)  Số lượng hồ sơ:   01  (bộ)
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
1. Giấy đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục II-25, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư)
2. Thông báo về việc giải thể doanh nghiệp (Phụ lục II-24, Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư) 
Thời hạn giải quyết
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Đối tượng thực hiện TTHC
Tổ chức /cá nhân
Cơ quan thực hiện TTHC
a) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC và có thẩm quyền quyết định: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.
b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không
c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ quan liên quan (các Bộ, các Sở, Ngành, UBND quận, huyện…).
Kết quả giải quyết TTHC
Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể
Phí, lệ phí:  Không thu lệ phí
Các yêu cầu khác trong giải quyết TTHC
Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận phải mang các giấy tờ sau:
- Giấy biên nhận giải quyết hồ sơ.
- Trường hợp không phải Chủ sở hữu hoặc NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân (1. Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực. 2. Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.), kèm theo :
+ Bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp; hoặc
+ Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Căn cứ pháp lý liên quan của TTHC
1/ Các Luật:
- Luật Doanh nghiệp 2014;
- Luật Đầu tư năm 2014;
2/ Các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương:
 - Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/9/2015 về đăng ký doanh nghiệp;
 - Nghị định 96/2015/NĐ-CP ngày 19/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp;
- Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về Chứng minh nhân dân; Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân. Nghị định 106/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17/9/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 của Chính phủ;
- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp. Thông tư số 106/2013/TT-BTC ngày 09/8/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 176/2012/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh;
- Thông tư số 20/2015 /TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư  hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
- Thông tư số 04/2016/TT-BKHĐT ngày 17/05/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định các biểu mẫu văn bản sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp xã hội theo Nghị định số 96/2015/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi Tiết một số Điều của Luật Doanh nghiệp;
- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.
- Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH 10/4/2007 về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.
- Các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan khác.

XEM THÊM:
                     Thành lập doanh nghiệp trọn gói;
                   Thủ tục thành lập công ty cổ phần;
                   Thủ tục thành lập công ty hợp danh;
                   Thủ tục thành lập hộ kinh doanh;





Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét